Tính LãiVay, gửi, trả góp: con số thật

Vay 100 triệu trong 5 năm mỗi tháng trả bao nhiêu, tính cả trả trước hạn

Kỳ hạn càng dài thì tiền trả mỗi tháng càng nhẹ nhưng tổng lãi càng lớn. Bài có bảng cho kỳ 1 đến 5 năm và ví dụ trả hết nợ sau 2 năm.

Vay 100 triệu trong 5 năm với lãi ví dụ 10%/năm, nếu trả đều (niên kim) thì mỗi tháng trả 2.124.704 đồng cả gốc lẫn lãi. Nếu trả theo dư nợ giảm dần, tháng đầu trả 2.500.000 đồng, sau đó giảm dần, tháng cuối còn 1.680.556 đồng. Tổng lãi 5 năm là 27.482.268 đồng với cách trả đều và 25.416.667 đồng với dư nợ giảm dần.

Kỳ hạn Trả đều mỗi tháng Tổng lãi (trả đều) Dư nợ giảm dần: tháng đầu Tháng cuối Tổng lãi (giảm dần)
12 tháng 8.791.589 5.499.065 9.166.667 8.402.778 5.416.667
24 tháng 4.614.493 10.747.823 5.000.000 4.201.389 10.416.667
36 tháng 3.226.719 16.161.874 3.611.111 2.800.926 15.416.667
48 tháng 2.536.258 21.740.400 2.916.667 2.100.694 20.416.667
60 tháng 2.124.704 27.482.268 2.500.000 1.680.556 25.416.667

Bảng tính với lãi 10%/năm cố định suốt kỳ, đơn vị đồng. Lãi suất thật của bạn phụ thuộc hợp đồng và thường thay đổi sau thời gian ưu đãi.

Hai cách trả nợ ngân hàng hay dùng

Dư nợ giảm dần, gốc chia đều. Tiền gốc mỗi tháng cố định: 100 triệu chia 60 tháng là 1.666.667 đồng. Tiền lãi tính trên dư nợ còn lại nên giảm dần. Tháng đầu lãi 833.333 đồng, cộng gốc thành 2.500.000 đồng. Tháng cuối chỉ còn nợ 1.666.667 đồng nên lãi là 13.889 đồng.

Trả đều mỗi tháng (niên kim). Số tiền mỗi tháng bằng nhau từ đầu đến cuối. Những tháng đầu phần lớn là tiền lãi, phần gốc nhỏ. Về cuối thì ngược lại. Công thức:

Tiền trả mỗi tháng = P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n)

Trong đó P là số tiền vay, i là lãi suất tháng (lãi năm chia 12), n là số tháng. Với P = 100 triệu, i = 10% ÷ 12, n = 60, kết quả là 2.124.704 đồng.

Cả hai cách đều tính lãi trên dư nợ còn lại, không phải lãi phẳng. Trả đều tốn lãi hơn một chút vì gốc giảm chậm hơn ở những năm đầu, đổi lại tháng đầu nhẹ hơn 375.296 đồng.

Chọn kỳ hạn bao lâu

Kỳ hạn dài làm tiền trả mỗi tháng nhẹ, nhưng tổng lãi tăng nhanh. Vay 100 triệu trả trong 2 năm tốn khoảng 10,7 triệu tiền lãi. Kéo ra 5 năm, tiền lãi lên khoảng 27,5 triệu.

Cách chọn thực tế:

  1. Tính số tiền bạn chắc chắn dư ra mỗi tháng sau khi trừ sinh hoạt, học hành, các khoản nợ khác.
  2. Chọn kỳ hạn ngắn nhất mà khoản trả hằng tháng vẫn nằm trong số tiền đó, có chừa khoảng dự phòng.
  3. Thử tăng lãi suất thêm 2 đến 3 điểm phần trăm để xem nếu lãi thả nổi tăng lên thì bạn còn trả nổi không.
  4. Hỏi phí trả nợ trước hạn. Nếu phí thấp, bạn có thể chọn kỳ dài để an toàn rồi trả bớt khi có tiền.

Trả nợ trước hạn: phí phạt tính thế nào

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, việc trả nợ trước hạn và phí trả nợ trước hạn do ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng. Thường gặp là một tỷ lệ phần trăm trên số tiền gốc trả trước, giảm dần theo năm vay. Các mức dưới đây chỉ là ví dụ.

Ví dụ với cách trả đều. Vay 100 triệu, 60 tháng, lãi 10%/năm. Sau 24 kỳ, bạn đã trả 16.840.124 đồng tiền lãi, dư nợ gốc còn 65.847.217 đồng. Nếu tiếp tục trả 36 kỳ còn lại, bạn trả thêm 10.642.144 đồng tiền lãi.

  • Phí trả trước ví dụ 2%: 65.847.217 × 2% = 1.316.944 đồng. Bạn tránh được 10.642.144 đồng lãi, trừ phí còn lợi khoảng 9,3 triệu.
  • Phí ví dụ 1%: 658.472 đồng, lợi khoảng 10 triệu.

Ví dụ với dư nợ giảm dần. Sau 24 tháng, dư nợ còn đúng 60.000.000 đồng. Tiền lãi 36 tháng còn lại là 9.250.000 đồng. Phí 2% là 1.200.000 đồng. Trả trước vẫn lợi hơn 8 triệu.

Nhìn chung, trả trước càng sớm thì càng tránh được nhiều lãi. Trả trước ở những tháng cuối kỳ thì tiền lãi còn lại ít, phí phạt có khi gần bằng số lãi tiết kiệm được.

Khi nào chưa nên trả trước

  • Bạn chưa có quỹ dự phòng tối thiểu vài tháng chi tiêu. Dồn hết tiền trả nợ rồi gặp việc gấp lại phải đi vay với lãi cao hơn.
  • Bạn đang có khoản nợ khác lãi cao hơn, ví dụ dư nợ thẻ tín dụng. Trả khoản đắt trước.
  • Phí trả trước cao và kỳ vay chỉ còn ít tháng.

Trả một phần hay tất toán

Nhiều ngân hàng cho trả trước một phần gốc. Sau đó có hai lựa chọn: giữ nguyên số tháng và giảm tiền trả mỗi tháng, hoặc giữ nguyên tiền trả mỗi tháng và rút ngắn kỳ hạn. Rút ngắn kỳ hạn thường tiết kiệm lãi hơn. Hãy hỏi ngân hàng lịch trả nợ mới bằng văn bản sau khi trả trước.

Câu hỏi thường gặp

Vay 100 triệu mỗi tháng trả bao nhiêu?

Phụ thuộc kỳ hạn và lãi suất. Ở lãi ví dụ 10%/năm, trả đều 12 tháng là 8.791.589 đồng/tháng, 24 tháng là 4.614.493 đồng, 36 tháng là 3.226.719 đồng, 60 tháng là 2.124.704 đồng.

Vay 100 triệu trả trong 3 năm thì tổng lãi bao nhiêu?

Ở lãi 10%/năm, trả đều 36 tháng thì tổng lãi khoảng 16.161.874 đồng. Trả theo dư nợ giảm dần thì tổng lãi khoảng 15.416.667 đồng, tháng đầu trả 3.611.111 đồng.

Vay 100 triệu trong 2 năm lãi suất bao nhiêu?

Lãi suất do ngân hàng quyết định theo hồ sơ và thời điểm. Nếu lấy ví dụ 10%/năm, vay 24 tháng trả đều mất 4.614.493 đồng/tháng và tổng lãi khoảng 10,7 triệu.

Vay 100 triệu trong 5 năm lãi suất bao nhiêu?

Không có một con số cố định. Khoản vay dài thường có lãi ưu đãi vài tháng đầu rồi thả nổi theo lãi cơ sở cộng biên độ. Hãy hỏi rõ biên độ và cách điều chỉnh, rồi tính lại khoản trả với mức lãi cao hơn để dự phòng.

B
Ban biên tập Tính Lãi

Vay, gửi, trả góp: con số thật — Tính Lãi. Quy tắc biên tập