Tính LãiVay, gửi, trả góp: con số thật

Vay · Gửi · Trả góp · Thẻ

Biết trước mỗi tháng phải trả bao nhiêu

Các bài ở đây tính bằng con số cụ thể: tiền gốc, tiền lãi từng kỳ, tổng chi phí và phí phạt nếu trả trước hạn. Cách tính lãi khác nhau thì cùng một khoản vay có thể chênh vài triệu đồng.

Ví dụ: vay 100.000.000 đ, 12 tháng, lãi 10%/năm, trả theo dư nợ giảm dần

Tháng đầu trả

9.166.667 đ

giảm dần còn 8.402.778 đ ở tháng 12

Gốc mỗi tháng
8.333.333 đ
Lãi tháng đầu
833.333 đ
Tổng tiền lãi
5.416.667 đ
Tổng phải trả
105.416.667 đ
Xem lịch trả đủ 12 tháng
ThángDư nợ đầu kỳLãiPhải trả
1100.000.000833.3339.166.667
291.666.667763.8899.097.222
383.333.333694.4449.027.778
475.000.000625.0008.958.333
566.666.667555.5568.888.889
658.333.333486.1118.819.444
750.000.000416.6678.750.000
841.666.667347.2228.680.556
933.333.333277.7788.611.111
1025.000.000208.3338.541.667
1116.666.667138.8898.472.222
128.333.33369.4448.402.778

Cùng khoản vay, ba cách tính lãi

Tổng tiền lãi sau 12 tháng cho 100.000.000 đ với lãi suất danh nghĩa 10%/năm. Lãi phẳng hay gặp ở vay tiêu dùng, trả góp tại cửa hàng: cùng con số phần trăm nhưng lãi luôn tính trên số vay ban đầu.

  • Dư nợ giảm dần (gốc đều)5.416.667 đ
  • Trả đều mỗi tháng (niên kim)5.499.065 đ
  • Lãi phẳng trên số vay ban đầu10.000.000 đ

Trả đều mỗi tháng: 8.791.589 đ/tháng. Lãi phẳng: 9.166.667 đ/tháng. Số làm tròn tới đồng, chưa gồm phí hồ sơ và bảo hiểm khoản vay.

Vay ngân hàng

Xem 5 bài

Gửi tiết kiệm

Xem 6 bài

Trả góp

Xem 4 bài

Thẻ tín dụng

Xem 5 bài