Tính LãiVay, gửi, trả góp: con số thật

Gửi tiết kiệm rút lãi hàng tháng, cách tính và so với lĩnh lãi cuối kỳ

Lĩnh lãi hàng tháng giúp có dòng tiền đều nhưng lãi suất thường thấp hơn lĩnh cuối kỳ. Bài có ví dụ 200 triệu, cách tính lãi theo ngày và cách chọn cho phù hợp.

Gửi tiết kiệm rút lãi hàng tháng là khi mở sổ bạn chọn hình thức lĩnh lãi định kỳ mỗi tháng. Gốc vẫn nằm nguyên đến hạn, còn lãi được trả vào tài khoản thanh toán hằng tháng. Đổi lại, lãi suất lĩnh hàng tháng thường thấp hơn lãi suất lĩnh cuối kỳ cùng kỳ hạn. Ví dụ gửi 200 triệu kỳ 12 tháng: lĩnh cuối kỳ ở 6%/năm được 12 triệu một lần, lĩnh hàng tháng ở 5,8%/năm được khoảng 966.667 đồng mỗi tháng, cả năm 11,6 triệu.

Hình thức Ví dụ lãi suất Lãi mỗi lần Lãi cả năm Hợp với ai
Lĩnh lãi cuối kỳ 6,0%/năm 12.000.000 (một lần) 12.000.000 Không cần tiêu lãi, muốn lãi cao nhất
Lĩnh lãi hàng tháng 5,8%/năm khoảng 966.667 khoảng 11.600.000 Cần thêm tiền chi tiêu đều mỗi tháng
Lĩnh lãi hàng quý Thường nằm giữa hai mức trên 3 tháng một lần Tùy mức lãi Chi tiêu theo quý (học phí, bảo hiểm)

Gốc 200 triệu, kỳ hạn 12 tháng. Các mức lãi suất chỉ là ví dụ. Biểu lãi thật của từng ngân hàng thay đổi theo thời điểm.

Vì sao lĩnh hàng tháng lãi suất thấp hơn

Khi lĩnh cuối kỳ, ngân hàng giữ cả gốc lẫn lãi đến ngày đáo hạn. Khi lĩnh hàng tháng, bạn cầm lãi sớm và có thể dùng số tiền đó, gửi tiếp hoặc chi tiêu. Ngân hàng trả lãi sớm nên đặt mức lãi thấp hơn một chút để hai cách tương đương về giá trị.

Có thể kiểm tra: nếu 6%/năm lĩnh cuối kỳ, mức lĩnh hàng tháng tương đương về toán học là khoảng 5,84%/năm (lấy 12 × [(1,06)^(1/12) − 1]). Tức là nếu bạn đem lãi mỗi tháng đi gửi tiếp ở mức lãi tháng tương đương thì cuối năm gần bằng lĩnh cuối kỳ. Trên thực tế, số tiền lãi vài trăm nghìn mỗi tháng thường nằm ở tài khoản thanh toán với lãi không kỳ hạn rất thấp, nên người không cần tiêu lãi sẽ thiệt hơn khi chọn lĩnh hàng tháng.

Cách tính lãi hàng tháng

Có hai cách ngân hàng hay dùng. Điều khoản của sổ ghi rõ cách nào.

Cách 1: chia đều theo tháng.

Lãi mỗi tháng = Gốc × lãi suất năm / 12.

Với 200 triệu, 5,8%/năm: 200.000.000 × 5,8% / 12 = 966.667 đồng.

Cách 2: tính theo số ngày thực tế của từng tháng.

Lãi mỗi tháng = Gốc × lãi suất năm / 365 × số ngày trong kỳ trả lãi.

Với 200 triệu, 5,8%/năm:

  1. Tháng có 31 ngày: 200.000.000 × 5,8% / 365 × 31 = 985.205 đồng.
  2. Tháng có 30 ngày: 200.000.000 × 5,8% / 365 × 30 = 953.425 đồng.
  3. Tháng 2 có 28 ngày: 200.000.000 × 5,8% / 365 × 28 = 889.863 đồng.

Vì vậy tiền lãi về tài khoản mỗi tháng có thể lệch nhau vài chục nghìn đồng. Đó không phải lỗi, chỉ là số ngày khác nhau.

Lĩnh cuối kỳ cũng tính tương tự: 200 triệu × 6% × 365/365 = 12.000.000 đồng, trả một lần vào ngày đáo hạn.

Cách mở sổ lĩnh lãi hàng tháng

  1. Tại quầy hoặc trên ứng dụng, chọn gửi tiết kiệm có kỳ hạn, rồi chọn phương thức trả lãi "hàng tháng" (có nơi ghi "lãi trả định kỳ").
  2. Chọn kỳ hạn. Hình thức lĩnh lãi hàng tháng thường chỉ có ở kỳ hạn từ vài tháng trở lên, phổ biến là 6, 12, 24, 36 tháng.
  3. Chọn tài khoản nhận lãi. Lãi sẽ chuyển vào tài khoản thanh toán của bạn vào ngày tương ứng mỗi tháng.
  4. Chọn cách xử lý khi đến hạn: tái tục gốc, hoặc tất toán về tài khoản.
  5. Giữ lại thẻ tiết kiệm hoặc xác nhận giao dịch online, ghi chú ngày đáo hạn.

Khi nào nên chọn lĩnh lãi hàng tháng

Nên chọn khi:

  • Bạn cần tiền lãi để chi tiêu đều đặn, ví dụ người đã nghỉ hưu, cha mẹ lớn tuổi sống một phần nhờ tiền lãi.
  • Bạn muốn trả một khoản cố định mỗi tháng như tiền điện nước, tiền học thêm cho con bằng tiền lãi mà không động vào gốc.
  • Bạn có kế hoạch dùng tiền lãi hằng tháng để góp vào một sổ tích lũy khác.

Không nên chọn khi:

  • Bạn không tiêu tiền lãi và để nó nằm ở tài khoản thanh toán. Lúc đó bạn chấp nhận lãi suất thấp hơn mà không được gì.
  • Bạn muốn có lãi kép. Lãi kép chỉ đến khi lãi được nhập vào gốc, tức là lĩnh cuối kỳ và tái tục cả gốc lẫn lãi.

Rút trước hạn khi đang lĩnh lãi hàng tháng

Nếu bạn tất toán sổ trước ngày đến hạn, ngân hàng tính lại lãi theo lãi suất rút trước hạn (thường là lãi không kỳ hạn thấp nhất). Phần lãi đã trả hằng tháng trước đó có thể bị trừ lại vào tiền gốc. Ví dụ đã nhận 5 tháng lãi, rồi rút trước hạn, số tiền nhận về có thể ít hơn 200 triệu gốc cộng phần lãi không kỳ hạn. Hỏi rõ điều này trước khi mở sổ nếu bạn không chắc giữ được tiền đến hạn.

Câu hỏi thường gặp

Gửi tiết kiệm rút lãi hàng tháng có lợi không?

Có lợi nếu bạn cần tiền lãi để chi tiêu mỗi tháng. Nếu không tiêu, lĩnh cuối kỳ cho tổng lãi cao hơn vì lãi suất cao hơn. Với 200 triệu, chênh lệch trong ví dụ trên khoảng 400 nghìn đồng một năm.

Gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm lĩnh lãi hàng tháng được bao nhiêu?

Lấy gốc nhân lãi suất lĩnh hàng tháng rồi chia 12. Ví dụ 200 triệu, 5,8%/năm được khoảng 966.667 đồng mỗi tháng. Nếu ngân hàng tính theo ngày thực tế, tháng 31 ngày được khoảng 985 nghìn, tháng 30 ngày khoảng 953 nghìn.

Gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là sao, có phải là rút lãi hàng tháng không?

Không giống nhau. Kỳ hạn 1 tháng là sổ đáo hạn sau một tháng, thường tự tái tục nếu bạn không rút, và lãi suất kỳ 1 tháng thường thấp hơn kỳ 12 tháng. Rút lãi hàng tháng là sổ kỳ hạn dài, gốc khóa đến hạn, chỉ lãi được trả ra mỗi tháng.

Gửi tiết kiệm linh hoạt là gì?

Là các sản phẩm cho rút gốc từng phần hoặc chọn ngày rút tùy ý mà vẫn giữ lãi có kỳ hạn cho phần còn lại. Đổi lại, lãi suất thường thấp hơn sổ kỳ hạn thông thường. Điều kiện rút cụ thể của mỗi nơi khác nhau.

B
Ban biên tập Tính Lãi

Vay, gửi, trả góp: con số thật — Tính Lãi. Quy tắc biên tập