Vay 100 triệu trả góp 24 tháng, với lãi ví dụ 12%/năm tính trên dư nợ giảm dần, nếu trả đều mỗi tháng thì mỗi kỳ trả 4.707.347 đồng, tổng lãi khoảng 12.976.333 đồng. Nếu trả gốc đều, tháng đầu trả 5.166.667 đồng rồi giảm dần, tổng lãi 12.500.000 đồng. Nếu bên cho vay tính lãi phẳng 1,5%/tháng, mỗi tháng góp 5.666.667 đồng và tổng lãi lên 36.000.000 đồng.
| Cách tính (ví dụ) | Tháng đầu | Tháng cuối | Tổng lãi 24 tháng | Lãi dư nợ giảm dần tương đương |
|---|---|---|---|---|
| Trả đều, 12%/năm dư nợ giảm dần | 4.707.347 | 4.707.347 | 12.976.333 | 12%/năm |
| Gốc đều, 12%/năm dư nợ giảm dần | 5.166.667 | 4.208.333 | 12.500.000 | 12%/năm |
| Lãi phẳng 1,5%/tháng | 5.666.667 | 5.666.667 | 36.000.000 | khoảng 31,5%/năm |
Đơn vị đồng. Các mức lãi chỉ để minh hoạ cách tính, không phải lãi suất của tổ chức cụ thể nào.
Lịch trả nợ khi trả đều 24 tháng
Với cách trả đều, số tiền mỗi tháng giữ nguyên nhưng tỷ lệ gốc và lãi thay đổi. Tháng đầu gần 1 triệu là tiền lãi, về cuối gần như toàn bộ là gốc.
| Tháng | Tiền lãi | Tiền gốc | Dư nợ sau khi trả |
|---|---|---|---|
| 1 | 1.000.000 | 3.707.347 | 96.292.653 |
| 2 | 962.927 | 3.744.421 | 92.548.232 |
| 3 | 925.482 | 3.781.865 | 88.766.367 |
| 6 | 810.888 | 3.896.459 | 77.192.344 |
| 12 | 571.177 | 4.136.170 | 52.981.558 |
| 18 | 316.719 | 4.390.628 | 27.281.320 |
| 23 | 92.753 | 4.614.594 | 4.660.740 |
| 24 | 46.607 | 4.660.740 | 0 |
Bạn dùng bảng này để đối chiếu với lịch trả nợ ngân hàng gửi. Nếu chênh nhiều, có thể lãi suất hoặc cách tính khác với bạn hiểu.
Công thức số tiền trả đều: P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n), với P = 100.000.000, i = 1% (12% ÷ 12), n = 24.
Trả gốc đều theo dư nợ giảm dần
Gốc mỗi tháng: 100.000.000 ÷ 24 = 4.166.667 đồng.
- Tháng 1: lãi 100.000.000 × 1% = 1.000.000 đồng, tổng 5.166.667 đồng.
- Tháng 12: dư nợ đầu tháng 54.166.667 đồng, lãi 541.667 đồng, tổng 4.708.333 đồng.
- Tháng 24: dư nợ 4.166.667 đồng, lãi 41.667 đồng, tổng 4.208.333 đồng.
Cách này nặng ở đầu kỳ nhưng tổng lãi thấp hơn trả đều khoảng 476.333 đồng.
Lãi phẳng: vì sao tổng lãi gần gấp ba
Với lãi phẳng 1,5%/tháng, tiền lãi mỗi tháng tính trên 100 triệu ban đầu: 1.500.000 đồng, giữ nguyên 24 tháng. Cộng gốc 4.166.667 đồng thành 5.666.667 đồng mỗi tháng. Tổng lãi 36 triệu.
Nghe 1,5%/tháng giống 18%/năm. Nhưng vì tính trên số tiền ban đầu, quy ra lãi dư nợ giảm dần thì khoảng 31,5%/năm. Đây là mức hay gặp ở các khoản vay tiêu dùng tín chấp không cần tài sản bảo đảm.
So với trả góp 12 tháng
Ở lãi 12%/năm dư nợ giảm dần:
| Kỳ hạn | Trả đều mỗi tháng | Gốc đều: tháng đầu | Tổng lãi (gốc đều) |
|---|---|---|---|
| 12 tháng | 8.884.879 | 9.333.333 | 6.500.000 |
| 24 tháng | 4.707.347 | 5.166.667 | 12.500.000 |
Rút kỳ hạn từ 24 xuống 12 tháng giảm gần một nửa tiền lãi, nhưng tiền trả mỗi tháng gần gấp đôi. Chọn kỳ nào tuỳ số tiền bạn chắc chắn dư ra mỗi tháng.
Trả hết sau 12 tháng có lợi không
Giả sử sau 12 kỳ trả đều, bạn có tiền và muốn tất toán. Theo bảng lịch trả, dư nợ lúc đó là 52.981.558 đồng. Nếu tiếp tục trả 12 kỳ nữa, bạn trả thêm 3.506.609 đồng tiền lãi.
- Hỏi phí trả nợ trước hạn trong hợp đồng. Ví dụ 2% trên số tiền trả trước: 52.981.558 × 2% = 1.059.631 đồng.
- So phí với phần lãi tránh được: 3.506.609 − 1.059.631 = 2.446.978 đồng.
- Nếu phần lợi này đáng kể và bạn vẫn còn quỹ dự phòng sau khi trả, tất toán là hợp lý.
Với khoản vay lãi phẳng, cách tính số tiền tất toán tuỳ hợp đồng. Có nơi thu dư nợ gốc còn lại cộng phí, có nơi thu thêm một phần lãi của các kỳ chưa đến. Luôn xin số tiền tất toán chính xác bằng văn bản hoặc tin nhắn trước khi nộp.
Nếu chỉ dư một phần, hỏi ngân hàng có cho trả bớt gốc rồi rút ngắn kỳ hạn không. Rút ngắn kỳ hạn thường tiết kiệm lãi hơn giữ kỳ hạn và giảm tiền trả mỗi tháng.
Trước khi ký hợp đồng trả góp
- Hỏi rõ lãi tính trên dư nợ giảm dần hay trên số tiền vay ban đầu.
- Hỏi lãi suất năm và lãi suất tháng, cả hai con số.
- Hỏi các khoản phí: hồ sơ, bảo hiểm khoản vay, phí thu hộ, phí trả trước hạn.
- Yêu cầu lịch trả nợ chi tiết 24 tháng trước khi ký.
- Tự tính lại theo công thức hoặc đối chiếu với bảng ở trên.
Nếu được mời vay qua tin nhắn, cuộc gọi lạ, hoặc ứng dụng không rõ công ty, bạn không nên cung cấp giấy tờ. Chỉ vay ở ngân hàng, công ty tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
Câu hỏi thường gặp
Vay 100 triệu trả góp 24 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Ở lãi ví dụ 12%/năm dư nợ giảm dần, trả đều là 4.707.347 đồng/tháng. Nếu lãi phẳng 1,5%/tháng thì 5.666.667 đồng/tháng. Con số thật phụ thuộc lãi suất ghi trong hợp đồng của bạn.
Vay 100 triệu trả góp 12 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Ở lãi 12%/năm dư nợ giảm dần, trả đều khoảng 8.884.879 đồng/tháng. Trả gốc đều thì tháng đầu 9.333.333 đồng, tổng lãi cả năm 6.500.000 đồng.
Vay 100 triệu trả trong 2 năm tổng lãi bao nhiêu?
Ở 12%/năm dư nợ giảm dần, khoảng 12,5 đến 13 triệu tuỳ trả gốc đều hay trả đều. Nếu là lãi phẳng 1,5%/tháng thì 36 triệu.
Vay 100 triệu tín chấp trả góp được bao lâu?
Kỳ hạn vay tín chấp tuỳ ngân hàng, công ty tài chính và hồ sơ thu nhập, thường tính theo tháng đến vài năm. Kỳ càng dài thì tổng lãi càng cao, nên chọn kỳ ngắn nhất mà bạn vẫn trả đều đặn được.