Tính LãiVay, gửi, trả góp: con số thật

Vay 100 triệu trả góp 24 tháng, lịch trả từng tháng theo ba cách tính lãi

Cùng khoản vay 100 triệu trong 24 tháng, cách tính lãi làm tổng tiền lãi chênh nhau gần gấp ba. Bài có lịch trả nợ từng mốc để đối chiếu hợp đồng.

Vay 100 triệu trả góp 24 tháng, với lãi ví dụ 12%/năm tính trên dư nợ giảm dần, nếu trả đều mỗi tháng thì mỗi kỳ trả 4.707.347 đồng, tổng lãi khoảng 12.976.333 đồng. Nếu trả gốc đều, tháng đầu trả 5.166.667 đồng rồi giảm dần, tổng lãi 12.500.000 đồng. Nếu bên cho vay tính lãi phẳng 1,5%/tháng, mỗi tháng góp 5.666.667 đồng và tổng lãi lên 36.000.000 đồng.

Cách tính (ví dụ) Tháng đầu Tháng cuối Tổng lãi 24 tháng Lãi dư nợ giảm dần tương đương
Trả đều, 12%/năm dư nợ giảm dần 4.707.347 4.707.347 12.976.333 12%/năm
Gốc đều, 12%/năm dư nợ giảm dần 5.166.667 4.208.333 12.500.000 12%/năm
Lãi phẳng 1,5%/tháng 5.666.667 5.666.667 36.000.000 khoảng 31,5%/năm

Đơn vị đồng. Các mức lãi chỉ để minh hoạ cách tính, không phải lãi suất của tổ chức cụ thể nào.

Lịch trả nợ khi trả đều 24 tháng

Với cách trả đều, số tiền mỗi tháng giữ nguyên nhưng tỷ lệ gốc và lãi thay đổi. Tháng đầu gần 1 triệu là tiền lãi, về cuối gần như toàn bộ là gốc.

Tháng Tiền lãi Tiền gốc Dư nợ sau khi trả
1 1.000.000 3.707.347 96.292.653
2 962.927 3.744.421 92.548.232
3 925.482 3.781.865 88.766.367
6 810.888 3.896.459 77.192.344
12 571.177 4.136.170 52.981.558
18 316.719 4.390.628 27.281.320
23 92.753 4.614.594 4.660.740
24 46.607 4.660.740 0

Bạn dùng bảng này để đối chiếu với lịch trả nợ ngân hàng gửi. Nếu chênh nhiều, có thể lãi suất hoặc cách tính khác với bạn hiểu.

Công thức số tiền trả đều: P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n), với P = 100.000.000, i = 1% (12% ÷ 12), n = 24.

Trả gốc đều theo dư nợ giảm dần

Gốc mỗi tháng: 100.000.000 ÷ 24 = 4.166.667 đồng.

  1. Tháng 1: lãi 100.000.000 × 1% = 1.000.000 đồng, tổng 5.166.667 đồng.
  2. Tháng 12: dư nợ đầu tháng 54.166.667 đồng, lãi 541.667 đồng, tổng 4.708.333 đồng.
  3. Tháng 24: dư nợ 4.166.667 đồng, lãi 41.667 đồng, tổng 4.208.333 đồng.

Cách này nặng ở đầu kỳ nhưng tổng lãi thấp hơn trả đều khoảng 476.333 đồng.

Lãi phẳng: vì sao tổng lãi gần gấp ba

Với lãi phẳng 1,5%/tháng, tiền lãi mỗi tháng tính trên 100 triệu ban đầu: 1.500.000 đồng, giữ nguyên 24 tháng. Cộng gốc 4.166.667 đồng thành 5.666.667 đồng mỗi tháng. Tổng lãi 36 triệu.

Nghe 1,5%/tháng giống 18%/năm. Nhưng vì tính trên số tiền ban đầu, quy ra lãi dư nợ giảm dần thì khoảng 31,5%/năm. Đây là mức hay gặp ở các khoản vay tiêu dùng tín chấp không cần tài sản bảo đảm.

So với trả góp 12 tháng

Ở lãi 12%/năm dư nợ giảm dần:

Kỳ hạn Trả đều mỗi tháng Gốc đều: tháng đầu Tổng lãi (gốc đều)
12 tháng 8.884.879 9.333.333 6.500.000
24 tháng 4.707.347 5.166.667 12.500.000

Rút kỳ hạn từ 24 xuống 12 tháng giảm gần một nửa tiền lãi, nhưng tiền trả mỗi tháng gần gấp đôi. Chọn kỳ nào tuỳ số tiền bạn chắc chắn dư ra mỗi tháng.

Trả hết sau 12 tháng có lợi không

Giả sử sau 12 kỳ trả đều, bạn có tiền và muốn tất toán. Theo bảng lịch trả, dư nợ lúc đó là 52.981.558 đồng. Nếu tiếp tục trả 12 kỳ nữa, bạn trả thêm 3.506.609 đồng tiền lãi.

  1. Hỏi phí trả nợ trước hạn trong hợp đồng. Ví dụ 2% trên số tiền trả trước: 52.981.558 × 2% = 1.059.631 đồng.
  2. So phí với phần lãi tránh được: 3.506.609 − 1.059.631 = 2.446.978 đồng.
  3. Nếu phần lợi này đáng kể và bạn vẫn còn quỹ dự phòng sau khi trả, tất toán là hợp lý.

Với khoản vay lãi phẳng, cách tính số tiền tất toán tuỳ hợp đồng. Có nơi thu dư nợ gốc còn lại cộng phí, có nơi thu thêm một phần lãi của các kỳ chưa đến. Luôn xin số tiền tất toán chính xác bằng văn bản hoặc tin nhắn trước khi nộp.

Nếu chỉ dư một phần, hỏi ngân hàng có cho trả bớt gốc rồi rút ngắn kỳ hạn không. Rút ngắn kỳ hạn thường tiết kiệm lãi hơn giữ kỳ hạn và giảm tiền trả mỗi tháng.

Trước khi ký hợp đồng trả góp

  1. Hỏi rõ lãi tính trên dư nợ giảm dần hay trên số tiền vay ban đầu.
  2. Hỏi lãi suất năm và lãi suất tháng, cả hai con số.
  3. Hỏi các khoản phí: hồ sơ, bảo hiểm khoản vay, phí thu hộ, phí trả trước hạn.
  4. Yêu cầu lịch trả nợ chi tiết 24 tháng trước khi ký.
  5. Tự tính lại theo công thức hoặc đối chiếu với bảng ở trên.

Nếu được mời vay qua tin nhắn, cuộc gọi lạ, hoặc ứng dụng không rõ công ty, bạn không nên cung cấp giấy tờ. Chỉ vay ở ngân hàng, công ty tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.

Câu hỏi thường gặp

Vay 100 triệu trả góp 24 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?

Ở lãi ví dụ 12%/năm dư nợ giảm dần, trả đều là 4.707.347 đồng/tháng. Nếu lãi phẳng 1,5%/tháng thì 5.666.667 đồng/tháng. Con số thật phụ thuộc lãi suất ghi trong hợp đồng của bạn.

Vay 100 triệu trả góp 12 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?

Ở lãi 12%/năm dư nợ giảm dần, trả đều khoảng 8.884.879 đồng/tháng. Trả gốc đều thì tháng đầu 9.333.333 đồng, tổng lãi cả năm 6.500.000 đồng.

Vay 100 triệu trả trong 2 năm tổng lãi bao nhiêu?

Ở 12%/năm dư nợ giảm dần, khoảng 12,5 đến 13 triệu tuỳ trả gốc đều hay trả đều. Nếu là lãi phẳng 1,5%/tháng thì 36 triệu.

Vay 100 triệu tín chấp trả góp được bao lâu?

Kỳ hạn vay tín chấp tuỳ ngân hàng, công ty tài chính và hồ sơ thu nhập, thường tính theo tháng đến vài năm. Kỳ càng dài thì tổng lãi càng cao, nên chọn kỳ ngắn nhất mà bạn vẫn trả đều đặn được.

B
Ban biên tập Tính Lãi

Vay, gửi, trả góp: con số thật — Tính Lãi. Quy tắc biên tập