Vay mua ô tô ở ngân hàng thường tính lãi trên dư nợ giảm dần, với lãi ưu đãi cố định 6 đến 24 tháng đầu rồi thả nổi. Ví dụ xe giá 800 triệu, vay 70% là 560 triệu trong 7 năm, lãi ví dụ 8%/năm trong 12 tháng đầu rồi 11%/năm: tháng đầu trả 10.400.000 đồng, tháng thứ 13 tăng lên 11.066.667 đồng, tháng cuối còn 6.727.778 đồng. Tổng tiền lãi cả khoản vay khoảng 202.466.667 đồng.
| Mốc | Lãi suất (ví dụ) | Dư nợ đầu tháng | Gốc | Lãi | Tổng trả |
|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 8%/năm | 560.000.000 | 6.666.667 | 3.733.333 | 10.400.000 |
| Tháng 13 | 11%/năm | 480.000.000 | 6.666.667 | 4.400.000 | 11.066.667 |
| Tháng 84 | 11%/năm | 6.666.667 | 6.666.667 | 61.111 | 6.727.778 |
Các mức lãi chỉ để minh hoạ. Lãi suất vay mua xe thay đổi theo ngân hàng, thời điểm, xe mới hay xe cũ và hồ sơ người vay.
Vay được bao nhiêu phần trăm giá xe
Khoản vay mua xe thường được thế chấp bằng chính chiếc xe. Tỷ lệ cho vay tuỳ ngân hàng, xe mới thường cao hơn xe đã qua sử dụng. Ví dụ trong bài dùng 70% giá xe.
Ngoài 30% trả trước, người mua còn phải chuẩn bị tiền lăn bánh như lệ phí trước bạ, phí biển số, đăng kiểm, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Khoản này thường không được tính vào khoản vay.
Cách tính tiền trả mỗi tháng
- Gốc mỗi tháng = số tiền vay ÷ số tháng. 560.000.000 ÷ 84 = 6.666.667 đồng.
- Lãi tháng = dư nợ còn lại × lãi suất năm ÷ 12. Tháng đầu: 560.000.000 × 8% ÷ 12 = 3.733.333 đồng.
- Tổng trả = gốc + lãi.
- Sau 12 tháng, dư nợ còn 480.000.000 đồng. Lãi chuyển sang 11%/năm: 480.000.000 × 11% ÷ 12 = 4.400.000 đồng. Tổng trả tháng 13 là 11.066.667 đồng.
Dù dư nợ đã giảm 80 triệu, tiền trả tháng 13 vẫn cao hơn tháng 1 là 666.667 đồng vì lãi tăng. Nếu cả 7 năm đều chịu 11%/năm, tổng lãi sẽ là 218.166.667 đồng. Năm ưu đãi đầu giúp bớt khoảng 15,7 triệu.
Trả gốc đều hay trả đều mỗi tháng
Ngân hàng thường cho chọn một trong hai cách, cả hai đều tính lãi trên dư nợ còn lại.
Gốc đều, lãi giảm dần. Như ví dụ trên. Nếu cả 7 năm chịu 11%/năm, tháng đầu phải trả 11.800.000 đồng, sau đó giảm dần. Tổng lãi 218.166.667 đồng.
Trả đều mỗi tháng. Cũng 560 triệu, 84 tháng, 11%/năm, mỗi tháng trả 9.588.564 đồng. Tháng đầu nhẹ hơn khoảng 2,2 triệu. Đổi lại, gốc giảm chậm nên tổng lãi lên 245.439.410 đồng, nhiều hơn khoảng 27 triệu.
Nếu thu nhập hiện tại vững, gốc đều tốn ít lãi hơn. Nếu tháng đầu là lúc chật vật nhất, ví dụ vừa trả tiền lăn bánh, trả đều dễ thở hơn. Khi lãi thả nổi thay đổi, ngân hàng tính lại số tiền trả đều cho các tháng còn lại.
Lãi thả nổi tính ra sao
Sau ưu đãi, lãi thường bằng lãi suất cơ sở (hoặc lãi tham chiếu) của ngân hàng cộng biên độ cố định, điều chỉnh 3 hoặc 6 tháng một lần. Biên độ ghi trong hợp đồng và không đổi. Lãi cơ sở thì ngân hàng công bố theo từng kỳ.
Khi so hai gói vay, hãy so biên độ và công thức, không chỉ so lãi ưu đãi năm đầu. Một gói ưu đãi thấp nhưng biên độ cao có thể đắt hơn trong 6 năm còn lại.
Trả nợ trước hạn khi vay mua xe
Phí trả nợ trước hạn do ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng, thường tính theo phần trăm số tiền trả trước và giảm dần theo năm.
Ví dụ trên, sau 36 tháng, dư nợ còn 320.000.000 đồng. Tiền lãi 48 tháng còn lại ở 11%/năm là 71.866.667 đồng.
- Phí trả trước ví dụ 3%: 9.600.000 đồng. Tất toán lúc này giúp tránh khoảng 62,3 triệu tiền lãi sau khi trừ phí.
- Phí ví dụ 1%: 3.200.000 đồng, tránh khoảng 68,7 triệu.
Trả trước càng sớm, phần lãi tránh được càng lớn. Nhưng không nên dồn hết tiền dự phòng vào trả nợ xe.
Chi phí đi kèm khi vay mua ô tô
- Bảo hiểm vật chất xe. Khi xe là tài sản thế chấp, ngân hàng thường yêu cầu mua bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay, người thụ hưởng là ngân hàng. Khoản này đóng hằng năm.
- Phí công chứng, đăng ký thế chấp.
- Bảo hiểm khoản vay có ở một số gói. Hỏi rõ có bắt buộc không.
- Giữ bản gốc giấy đăng ký xe. Ngân hàng giữ bản gốc, bạn dùng bản sao có xác nhận để lưu thông cho đến khi trả hết nợ.
Kiểm tra khả năng trả nợ
- Lấy khoản trả cao nhất dự kiến (thường là tháng đầu sau ưu đãi).
- Cộng 2 điểm phần trăm lãi để thử tình huống xấu. Ở ví dụ, lãi 13%/năm từ tháng 13 thì tiền lãi tháng đó là 5.200.000 đồng, tổng trả 11.866.667 đồng.
- Cộng chi phí nuôi xe hằng tháng: xăng, gửi xe, bảo dưỡng, bảo hiểm, phí đường bộ.
- So tổng với thu nhập ổn định, chừa phần sinh hoạt và dự phòng.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất xe ô tô trả góp bao nhiêu?
Không có mức chung vì mỗi ngân hàng, mỗi thời điểm một khác. Khi hỏi, hãy lấy đủ lãi ưu đãi, thời gian ưu đãi, công thức lãi thả nổi và phí trả trước hạn để tự tính như ví dụ trên.
Lãi suất xe trả góp tính theo dư nợ giảm dần hay lãi phẳng?
Vay mua ô tô ở ngân hàng thường tính trên dư nợ giảm dần. Một số chương trình qua công ty tài chính báo lãi phẳng. Đọc mục phương thức tính lãi trong hợp đồng để biết.
Lãi suất vay ngân hàng hiện nay mua xe có cố định cả kỳ không?
Ít gói cố định cả kỳ. Phổ biến là cố định một thời gian đầu rồi thả nổi. Gói cố định dài thường có lãi khởi điểm cao hơn.
Vay mua xe 7 năm hay 5 năm lợi hơn?
Kỳ hạn dài giảm tiền trả mỗi tháng nhưng tăng tổng lãi. Nếu thu nhập đủ, kỳ ngắn tốn ít lãi hơn. Nếu chọn kỳ dài để an toàn, hỏi kỹ phí trả trước hạn để có thể trả sớm khi dư tiền.