Vay 100 triệu, tiền lãi một tháng bằng dư nợ còn lại nhân lãi suất năm rồi chia 12. Với lãi ví dụ 10%/năm, tháng đầu bạn trả 833.333 đồng tiền lãi. Nếu khoản vay trả gốc dần theo dư nợ giảm dần, tiền lãi các tháng sau thấp hơn, tháng cuối của kỳ vay 12 tháng chỉ còn khoảng 69.444 đồng. Nếu bên cho vay tính lãi phẳng, tiền lãi giữ nguyên 833.333 đồng suốt kỳ.
| Lãi suất (ví dụ) | Lãi tháng đầu trên 100 triệu | Tương đương lãi mỗi tháng |
|---|---|---|
| 8%/năm | 666.667 đồng | khoảng 0,67%/tháng |
| 10%/năm | 833.333 đồng | khoảng 0,83%/tháng |
| 12%/năm | 1.000.000 đồng | 1%/tháng |
| 15%/năm | 1.250.000 đồng | 1,25%/tháng |
Các mức trong bảng chỉ để minh hoạ cách tính. Lãi suất cho vay thay đổi theo từng thời kỳ, từng ngân hàng và từng hồ sơ, nên bạn cần hỏi mức cụ thể ghi trong hợp đồng.
Công thức tính lãi một tháng
Công thức gọn:
Lãi tháng = Dư nợ gốc còn lại × Lãi suất năm ÷ 12
Với 100 triệu, lãi 10%/năm: 100.000.000 × 10% ÷ 12 = 833.333 đồng.
Nhiều ngân hàng tính chính xác theo số ngày thực tế trong kỳ, dựa trên năm 365 ngày:
Lãi kỳ = Dư nợ × Lãi suất năm ÷ 365 × Số ngày trong kỳ
Tháng có 31 ngày: 100.000.000 × 10% ÷ 365 × 31 = 849.315 đồng. Tháng có 30 ngày: 821.918 đồng. Vì vậy tiền lãi trên sao kê mỗi tháng có thể lệch vài chục nghìn so với con số chia 12. Đó không phải tính sai.
Vì sao tháng đầu lãi cao nhất
Tiền lãi tính trên số tiền bạn còn nợ. Tháng đầu bạn còn nợ đủ 100 triệu. Mỗi tháng trả bớt một phần gốc thì dư nợ nhỏ lại, tiền lãi tháng sau cũng nhỏ lại.
Ví dụ vay 100 triệu, 12 tháng, lãi 10%/năm, trả gốc đều mỗi tháng 8.333.333 đồng:
| Tháng | Dư nợ đầu tháng | Tiền lãi | Tổng phải trả (gốc + lãi) |
|---|---|---|---|
| 1 | 100.000.000 | 833.333 | 9.166.667 |
| 2 | 91.666.667 | 763.889 | 9.097.222 |
| 3 | 83.333.333 | 694.444 | 9.027.778 |
| 6 | 58.333.333 | 486.111 | 8.819.444 |
| 12 | 8.333.333 | 69.444 | 8.402.778 |
Cộng cả 12 tháng, tổng tiền lãi là 5.416.667 đồng. Con số này bằng khoảng một nửa của 10 triệu, vì trung bình bạn chỉ nợ khoảng một nửa số tiền trong suốt năm.
Lãi phẳng: tiền lãi không giảm
Một số nơi cho vay tiêu dùng, trả góp tính lãi trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ, gọi là lãi phẳng. Với 100 triệu, lãi phẳng 10%/năm, mỗi tháng bạn trả 833.333 đồng tiền lãi dù đã trả bớt gốc. Sau 12 tháng, tổng lãi là 10.000.000 đồng, gần gấp đôi cách tính dư nợ giảm dần.
Cùng là "10%/năm" nhưng hai cách tính cho ra số tiền rất khác. Khi đọc hợp đồng, bạn tìm dòng ghi phương thức tính lãi: "trên dư nợ giảm dần" hay "trên số tiền vay ban đầu".
"Lãi 1 phẩy" là bao nhiêu
Người đi vay hay nghe "lãi 1 phẩy", nghĩa là 1%/tháng. Với 100 triệu, 1%/tháng là 1.000.000 đồng tiền lãi mỗi tháng, tương đương 12%/năm nếu tính trên dư nợ giảm dần.
Cần hỏi rõ 1%/tháng tính trên dư nợ còn lại hay trên số tiền vay ban đầu. Nếu tính trên số tiền ban đầu thì 1%/tháng lãi phẳng cho khoản vay 12 tháng tương đương khoảng 21,5%/năm tính theo dư nợ giảm dần.
Các con số như "1.000 đồng/triệu/ngày" cũng cần quy đổi. 1.000 đồng trên mỗi triệu mỗi ngày bằng 36,5%/năm. 3.000 đồng/triệu/ngày bằng 109,5%/năm, vượt xa giới hạn lãi suất trong vay dân sự. Đây là cách nói quen thuộc của tín dụng đen.
Tự tính cho khoản vay của bạn
- Lấy dư nợ gốc hiện tại (tháng đầu là số tiền vay).
- Nhân với lãi suất năm ghi trong hợp đồng.
- Chia 12 để ra tiền lãi ước tính một tháng. Muốn chính xác hơn thì chia 365 rồi nhân số ngày trong kỳ.
- Cộng phần gốc phải trả tháng đó để ra tổng tiền phải trả.
- Tháng sau lấy dư nợ đã trừ phần gốc, làm lại từ bước 2.
Nếu hợp đồng ghi lãi suất ưu đãi cố định một thời gian rồi thả nổi, bạn tính riêng hai giai đoạn. Sau ưu đãi, lãi suất thường bằng lãi suất cơ sở của ngân hàng cộng một biên độ ghi trong hợp đồng, nên tiền lãi hằng tháng có thể tăng.
Những khoản ngoài tiền lãi
Tiền lãi không phải chi phí duy nhất. Khi so các khoản vay, bạn nên hỏi thêm:
- Phí hồ sơ, phí thẩm định tài sản (nếu vay thế chấp).
- Bảo hiểm khoản vay có bắt buộc không, phí bao nhiêu, trả một lần hay cộng vào khoản vay.
- Phí trả nợ trước hạn tính theo phần trăm số tiền trả trước, áp dụng trong mấy năm đầu.
- Lãi suất khi trả chậm. Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, lãi trên nợ gốc quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Một khoản vay có lãi suất thấp hơn một chút nhưng bắt mua bảo hiểm đắt có thể tốn hơn khoản vay lãi cao hơn mà không kèm phí.
Cẩn thận với khoản vay "nhanh, dễ"
Các ứng dụng vay tiền, dịch vụ cho vay qua mạng xã hội thường chỉ quảng cáo lãi rất thấp theo ngày, còn phí dịch vụ, phí tư vấn cộng vào lại lớn. Nhiều trường hợp người vay chỉ nhận được một phần tiền nhưng phải trả đủ gốc. Khi quy đổi ra lãi suất năm, chi phí có thể lên hàng trăm phần trăm. Nếu bên cho vay đòi quyền truy cập danh bạ, ảnh trong điện thoại, hoặc giữ giấy tờ tuỳ thân, bạn nên dừng lại.
Câu hỏi thường gặp
Vay 100 triệu mỗi tháng trả lãi bao nhiêu?
Tháng đầu, tiền lãi bằng 100 triệu nhân lãi suất năm chia 12. Ví dụ lãi 10%/năm là 833.333 đồng, 12%/năm là 1.000.000 đồng. Các tháng sau giảm dần nếu bạn trả gốc theo dư nợ giảm dần.
Vay 100 triệu lãi suất bao nhiêu 1 năm?
Nếu giữ nguyên 100 triệu cả năm, lãi 10%/năm là 10 triệu đồng. Nếu trả gốc đều hằng tháng trong 12 tháng, tổng lãi chỉ khoảng 5.416.667 đồng vì dư nợ giảm dần.
Vay 100 triệu lãi 1 phẩy là bao nhiêu?
Lãi 1 phẩy là 1%/tháng, tức 1.000.000 đồng tiền lãi cho tháng đầu. Hãy hỏi rõ 1% tính trên dư nợ còn lại hay trên số tiền vay ban đầu, vì hai cách chênh nhau gần gấp đôi.
Vay 100 triệu ngân hàng lãi bao nhiêu 1 tháng?
Phụ thuộc lãi suất ghi trong hợp đồng của bạn và cách tính. Lãi suất ngân hàng thay đổi theo thời kỳ và theo hồ sơ, nên hãy lấy con số trong hợp đồng thay vào công thức dư nợ × lãi suất năm ÷ 12.