Mua xe máy trả góp, tiền góp mỗi tháng bằng số tiền vay chia số tháng cộng tiền lãi. Hợp đồng qua công ty tài chính tại cửa hàng thường tính lãi phẳng theo tháng trên số tiền vay ban đầu. Ví dụ xe giá 40 triệu, trả trước 30% là 12 triệu, vay 28 triệu trong 12 tháng với lãi phẳng ví dụ 1,5%/tháng: mỗi tháng góp 2.753.333 đồng, tổng tiền lãi 5.040.000 đồng. Mức lãi này tương đương khoảng 31,7%/năm tính theo dư nợ giảm dần.
| Khoản | Cách tính | Số tiền (ví dụ) |
|---|---|---|
| Giá xe | Giá bán tại cửa hàng | 40.000.000 |
| Trả trước 30% | 40.000.000 × 30% | 12.000.000 |
| Số tiền vay | Giá xe trừ trả trước | 28.000.000 |
| Gốc mỗi tháng | 28.000.000 ÷ 12 | 2.333.333 |
| Lãi mỗi tháng (phẳng 1,5%) | 28.000.000 × 1,5% | 420.000 |
| Tiền góp mỗi tháng | Gốc + lãi | 2.753.333 |
| Tổng trả cả kỳ | 12 tháng góp + trả trước | 45.040.000 |
Lãi suất trong bài là ví dụ. Mức thật thay đổi theo công ty tài chính, chương trình khuyến mãi, hồ sơ người mua.
Tiền góp gồm những gì
Gốc. Số tiền vay chia đều cho số kỳ.
Lãi. Với lãi phẳng, tiền lãi mỗi tháng bằng số tiền vay ban đầu nhân lãi suất tháng, giữ nguyên suốt kỳ. Với lãi dư nợ giảm dần, tiền lãi tính trên số còn nợ, giảm dần.
Bảo hiểm khoản vay. Nhiều hợp đồng kèm bảo hiểm khoản vay, phí tính theo phần trăm số tiền vay và thường được cộng vào khoản vay. Khi đó bạn trả lãi trên cả tiền bảo hiểm.
Phí thu hộ. Một số nơi thu thêm phí nhỏ mỗi tháng khi bạn đóng tiền qua cửa hàng tiện lợi, ví điện tử.
Ví dụ khi có bảo hiểm khoản vay
Cũng khoản vay 28 triệu ở trên, cộng bảo hiểm khoản vay ví dụ 5% số tiền vay vào khoản vay:
- Số tiền vay mới: 28.000.000 × 1,05 = 29.400.000 đồng.
- Gốc mỗi tháng: 2.450.000 đồng.
- Lãi phẳng 1,5%: 441.000 đồng.
- Tiền góp: 2.891.000 đồng/tháng, tổng 34.692.000 đồng cho 12 tháng.
So với số tiền thực nhận để mua xe là 28 triệu, chi phí vay thực tế lúc này tương đương khoảng 41,5%/năm. Bảo hiểm có giá trị khi người vay gặp rủi ro, nhưng bạn cần biết nó có bắt buộc không và có được chọn không mua không.
Cách giảm tiền lãi khi mua xe trả góp
- Trả trước nhiều hơn. Trả trước 50% thay vì 30% thì số vay còn 20 triệu. Lãi phẳng 1,5% trong 12 tháng còn 3.600.000 đồng thay vì 5.040.000 đồng.
- Chọn kỳ hạn ngắn. Với lãi phẳng, mỗi tháng kéo dài là thêm một tháng lãi tính trên toàn bộ số vay ban đầu.
- So ít nhất hai nơi. So tổng số tiền phải trả, không chỉ tiền góp mỗi tháng.
- Hỏi giá trả thẳng. Có cửa hàng giảm giá khi trả tiền mặt nhưng không giảm khi trả góp.
- Vay ngân hàng có sẵn quan hệ. Nếu bạn có tài khoản nhận lương, hỏi thử khoản vay tiêu dùng tính trên dư nợ giảm dần, rồi so tổng chi phí.
Góp 6, 9 hay 12 tháng
Cũng khoản vay 28 triệu, lãi phẳng ví dụ 1,5%/tháng, tiền lãi mỗi tháng luôn là 420.000 đồng. Kỳ hạn chỉ đổi phần gốc và số tháng phải trả lãi:
| Kỳ hạn | Gốc mỗi tháng | Tiền góp mỗi tháng | Tổng lãi |
|---|---|---|---|
| 6 tháng | 4.666.667 | 5.086.667 | 2.520.000 |
| 9 tháng | 3.111.111 | 3.531.111 | 3.780.000 |
| 12 tháng | 2.333.333 | 2.753.333 | 5.040.000 |
Góp 6 tháng tốn một nửa tiền lãi so với 12 tháng, nhưng mỗi tháng phải có hơn 5 triệu. Nếu thu nhập không đều, chọn kỳ dài hơn một chút để không bị trễ, vì phí phạt trễ và lịch sử tín dụng xấu còn tốn hơn phần lãi chênh lệch.
Trả góp 0% có thật không
Có chương trình trả góp 0% lãi do hãng xe hoặc cửa hàng hỗ trợ. Khi gặp, hãy hỏi:
- Có phí hồ sơ, phí chuyển đổi, bảo hiểm bắt buộc không.
- Tỷ lệ trả trước tối thiểu bao nhiêu.
- Giá xe trong chương trình có cao hơn giá trả thẳng không.
- Nếu trả chậm một kỳ thì mất ưu đãi 0% hay chỉ bị phạt kỳ đó.
Cộng tất cả lại rồi so với giá trả thẳng. Nếu tổng bằng nhau thì mới đúng là 0%.
Trễ góp thì sao
Trễ góp bị tính phí phạt chậm trả theo hợp đồng, thường là một khoản cố định hoặc phần trăm trên số tiền trễ. Trễ kéo dài bị ghi nhận lịch sử tín dụng xấu, ảnh hưởng việc vay sau này. Nếu biết trước sẽ trễ, gọi tổng đài công ty tài chính để hỏi cách xử lý.
Không nên vay app hoặc vay góp ngày để trả tiền góp xe. Lãi các khoản đó thường cao hơn nhiều lần.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất xe trả góp tính thế nào?
Phổ biến là lãi phẳng theo tháng: số tiền vay nhân lãi suất tháng, giữ nguyên mỗi kỳ. Một số khoản vay ngân hàng tính trên dư nợ giảm dần. Đọc mục phương thức tính lãi trong hợp đồng để biết chính xác.
Mua xe máy trả góp cần trả trước bao nhiêu?
Tuỳ chương trình, thường có mức trả trước tối thiểu tính theo phần trăm giá xe. Trả trước càng nhiều thì số tiền vay càng nhỏ và tổng lãi càng ít.
Lãi suất xe điện trả góp có khác xe xăng không?
Cách tính giống nhau: gốc chia đều cộng lãi theo hợp đồng. Mức lãi và ưu đãi phụ thuộc chương trình của hãng và công ty tài chính tại thời điểm mua, không phụ thuộc loại động cơ.
Trả góp xe máy có tất toán sớm được không?
Thường được. Nhiều hợp đồng có phí tất toán trước hạn. Hãy yêu cầu bên cho vay báo số tiền tất toán chính xác trước khi nộp tiền.